A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

BỘ CÂU HỎI THI “AN TOÀN GIAO THÔNG”

BỘ CÂU HỎI THI “AN TOÀN GIAO THÔNG”

Câu 1: Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? Đường bộ gồm:
a. Đường, cầu đường bộ.
b. Hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
c. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.
d. Câu a, b đúng.

Câu 2: Khái niệm “công trình đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng.
Công trình đường bộ gồm:
a. Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu.
b. Rào chắn, đảo giao thông, dãi phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra trọng tải xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ khác.
c. Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trong khu vực nhà ga đường sắt, cảng hàng không.
d. Câu a, b đúng.

  1. 3: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?
    a. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
    b. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng.
    c. Phương án a đúng, phương án b sai.
    d. a, b đúng.

    4: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng
    a. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại
    b. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường.
    c. Tất cả các ý trên.

    5: Khái niệm “phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?
    a. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.
    b. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.
    c. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác và dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.



    6: Khái niệm “làn đường” được hiểu như thế nào là đúng ?
    a. Là một phần của đường được chia theo chiều ngang của đường, có bề rộng đủ cho xe đỗ an toàn.
    b. Là một phần của đường được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe đỗ an toàn.
    c. Cả 02 ý trên.

    7: Khái niệm “Người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng ?
    a. Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
    b.Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.
    c. Là cảnh sát giao thông.
    d. b, c đúng.

    8: Khái niệm “dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng?
    a. Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành 02 chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.
    b. Là bộ phận của đường để xác định ranh giới của đất dành cho đường bộ theo chiều ngang của đường
    c. Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép.

    9: Khái niệm “đường chính” được hiểu như thế nào là đúng?
    a. Đường chính là đường trong đô thị hoặc đường tỉnh.
    b. Đường chính là đường bảo đảm giao thông chủ yếu trong khu vực.
    c. Đường chính là đường quốc lộ được đặt tên, số hiệu do cơ quan có thẩm quyền phân loại và quyết định.

    10: Các hành vi nào ghi dưới đây bị nghiêm cấm ?
    a. Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, phá hoại đèn báo hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách.
    b. Phá hoại hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
    c. Cả hai câu trên đều đúng.

    11: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?
    a. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.
    b. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
    c. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.

    12: Khi ở một khu vực đồng thời có đặt biển báo hiệu cố định và biển báo tạm thời mà ý nghĩa hiệu lực khác nhau, thì người lái xe phải chấp hành hiệu lệnh của biển nào?
    a. Biển báo hiệu tạm thời.
    b. Biển báo hiệu cố định.
    c. Không chấp hành biển nào.

    13: Có mấy loại dải phân cách?
    a. Loại cố định;
    b. Loại di động;
    c. Cả hai loại trên.

    14: Khái niệm “Công trình đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? Công trình đường bộ gồm:
    a. Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu.
    b. Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trong khu vực nhà ga đường sắt, cảng hàng không.
    c. Rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra trọng tải xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ khác.
    d. a, c đúng.

    15: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những thành phần nào?
    a. Người điều khiển xe, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ;
    b. Người điều khiển xe, người dẫn dắt súc vật;
    c. Người đi bộ trên đường bộ;
    d. Cả ba thành phần nêu trên.

    16: “Người điều khiển giao thông” gồm những thành phần nào?
    a. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông;
    b. Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.
    17: Người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
    a. Đi bên phải theo chiều đi của mình;
    b. Đi đúng phần đường quy định
    c. Chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ
    d. Tất cả các ý trên.



    18: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng?
    a. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường
    b. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sư phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
    c. Tất cả các ý nêu trên.

    19: Khi đèn tín hiệu giao thông màu vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện đi chưa đến vạch dừng thì phải làm gì?
    a. Tiếp tục đi nhưng phải chú ý quan sát tránh gây tai nạn giao thông
    b. Dừng lại trước vạch dừng.
    c. Được đi tiếp nhưng chỉ được rẽ trái.

    20: Xe cơ giới 2-3 bánh có được kéo đẩy nhau hoặc vật gì khác trên đường không?
    a. Được phép;
    b. Tuỳ trường hợp;
    c. Tuyệt đối không.

    21: Người điều khiển xe môtô trên 50 phân khối bắt buộc phải có giấy tờ gì ?
    a. Giấy phép lái xe
    b. Chứng nhận đăng kí xe
    c. Bảo hiểm dân sự
    d. Tất cả những giấy tờ trên.

    22: Khái niệm “Đường chính” được hiểu như thế nào là đúng?
    a. Đường chính là đường Quốc lộ được đặt tên, số hiệu do cơ quan có thẩm quyền phân loại và quyết định.
    b. Đường chính là đường trong đô thị hoặc đường tỉnh.
    c. Đường chính là đường đảm bảo giao thông chủ yếu trong khu vực.

    23: Người điều khiển xe môtô dưới 50 phân khối bắt buộc phải có giấy tờ gì ?
    a. Giấy phép lái xe
    b. Chứng nhận đăng kí xe
    c. Bảo hiểm dân sự
    d. Các loại giấy ở câu b và c

    24: Người điều khiển xe đạp máy, xe máy điện có bắt buộc đội mũ bảo hiểm không ?
    a. Không phải đội mũ bảo hiểm
    b. Phải đội mũ bảo hiểm
    c. Phải Đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách

    25: Người tham gia giao thông đường bộ bằng xe môtô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?
    a. Khi đi trên các tuyến đường giao thông trong thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực đông dân cư
    b. Khi đi trên các tuyến đường quốc lộ
    c. Khi tham gia giao thông.

    26: Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?
    a. Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
    b. Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100mililít máu hoặc 0.25 miligam/1 lít khí thở.
    c. Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100mililít máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở.

    27: Đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ có mấy màu?
    a. 1 màu
    b. 2 màu
    c. 3 màu

    28: Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?
    a. Phải nhường đường cho xe đi bên phải
    b. Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước;
    c. Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

    29: Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên và đường ưu tiên hoặc giữa đường nhánh và đường chính người lái xe phải xử lý như thế nào?
    a. Nhường đường cho xe chạy ở bên phải mình tới;
    b. Nhường đường cho xe chạy ở bên trái mình tới;
    c. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

    30: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?
    a. Nồng độ cồn vượt quá 30 miligam/100 mililít máu.
    b. Nồng độ cồn vượt quá 40 miligam/100 mililít máu.
    c. Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu.

    31: Trong đô thị trường hợp nào dưới đây xe không được dùng còi (trừ các xe ưu tiên theo Luật định)?
    a. Khi qua nơi đông người tụ họp, đi lại trên đường;
    b. Khi qua nơi có trường học trẻ em đi lại trên đường;
    c. Khi qua ngã ba, ngã tư, trong thành phố, thị xã, thị trấn đông người qua lại.
    d. Từ 22h đến 5h sáng hôm sau;

    32: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay một đoàn người có tổ chức đi theo hàng ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào cho đúng quy tắc giao thông?
    a. Bóp còi, rú ga để cắt ngang qua;
    b. Báo hiệu và từ từ cho xe đi qua để đảm bảo an toàn.
    c. Chờ đoàn xe, đoàn người đi qua hết thì tiếp tục lưu thông

    33: Người điều khiển xe môtô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3trở lên phải đủ bao nhiêu tuổi?
    a. 16 tuổi
    b. 18 tuổi
    c. 20 tuổi

    34: Ở những nơi nào không được quay đầu xe?
    a. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.
    b. Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức.
    c. Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi giao nhau cùng mức với đường sắt.
    d. a, c đúng.

    35: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư xe môtô hai bánh, ba bánh, xe máy được lưu thông với tốc độ tối đa là bao nhiêu km/h?
    a. 30 km/h
    b. 40 km/h
    c. 50 km/h

    36: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang vác vật cồng kềnh hay không?
    a. Được mang, vác tùy trường hợp cụ thể.
    b. Không được mang, vác.
    c. Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.




    37: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông ?
    a. Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.
    b. Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi thẳng và rẽ phải.
    c. Người tham gia giao thông ở tất cả các hướng phải dừng lại

    38: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện những hành vi nào dưới đây?
    a. Sử dụng ô; bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
    b. Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.
    c. Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách.
    d. a. b đúng.

    39: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng để báo hiệu thì tham gia giao thông phải đi như thế nào?
    a. Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại.
    b. Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.
    c. Tất cả các trường hợp trên.

    40: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
    a. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.
    b. Xe thô sơ phải đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.
    c. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

    41: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì?
    a. Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường.
    b. Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiên. Cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.
    c. Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được ưu tiên.

    42: Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?
    a. Là trách nhiệm của ngành Giao thông Vận tải và ngành Công an.
    b. Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông.
    c. Là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    43: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo đường vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông ?
    a. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
    b. Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.
    c. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

    44: Người đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe nào dưới đây?
    a. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cm­­³ trở lên.
    b. Xe gắn máy có dung tích lanh từ 50cm³ trở xuống.
    c. Xe ô tô tải dưới 3,5 tấn, xe chở người đến 9 chỗ ngồi
    d. Tất cả các ý trên.

    45: Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm trong các trường hợp nào dưới đây ?
    a. Khi vượt xe khác.
    b. Khi cho xe chạy sau vượt.
    c. Cả hai ý nêu trên.

    46: Người tham gia giao thông phải chấp hành quy tắc nào dưới đây?
    a. Phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ; xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.
    b. Phải đi bên trái đường đi, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành biển báo hiệu đường bộ; xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe phải thắt dây an toàn.

    47: Những hành vi nào sau đây người tham gia giao thông được phép thực hiện?
    a. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.
    b. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ.
    c. Chở theo hai người trên xe môtô, xe gắn máy đi cấp cứu.
    d. Tất cả các hành vi trên

    48: Khi gặp tín hiệu đèn giao thông màu vàng nhấp nháy, người tham gia giao thông có được phép đi tiếp không?
    a. Không được phép;
    b. Phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp;
    c. Được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

    49: Xe chạy phía sau được phép vượt xe chạy phía trước trong trường hợp nào sau đây?
    a. Không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.
    b. Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
    c. Trên cầu hẹp có một làn xe;
    d. Tất cả các trường hợp trên.

    50: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện phải thực hiện như thế nào?
    a. Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để đảm bảo an toàn.
    b. Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.
    c. Cả hai ý nêu trên.

    51: Trong khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải nhường đường như thế nào?
    a. Không phải nhường đường, các phương tiện khác phải nhường đường cho người chuyển hướng.
    b. Phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều.

    52: Trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ xe xin vượt phải báo hiệu như thế nào?
    a. Báo hiệu bằng đèn tín hiệu
    b. Báo hiệu bằng còi (kèn)
    c. Báo hiệu bằng đèn và còi (kèn)



    53: Trường hợp nào dưới đây được quy định trong luật giao thông đường bộ?
    a. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc
    b. Xe đang lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc

    54: Người điều khiển phương tiện được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí nào sau đây?
    a. Bên trái đường một chiều;
    b. Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;
    c. Ngoài phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;
    d. Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

    55: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?
    a. Người tham gia giao thông ở tất cả các hướng phải dừng lại.
    b. Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi.
    c. Tất cả các trường hợp trên.

    56: Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa, hành lý vượt chiều cao tính từ mặt đường xe chạy trở lên là bao nhiêu?.
    a. 2 mét
    b. 2,5 mét
    c. 3 mét
    d. 3,5 mét

    57: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông được thực hiện các hành vi sau đây?
    a. Mang, vác vật cồng kềnh;
    b. Sử dụng ô (dù)
    c. Sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh
    d. Không có hành vi nào nêu trên.

    58: Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trường hợp nào dưới đây thì được chở tối đa hai người là đúng nhất?
    a. Trẻ em dưới 5 tuổi
    b. Trẻ em dưới 6 tuổi
    c. Trẻ em dưới 7 tuổi




    59: Ai là người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường?
    a. Cảnh sát giao thông
    b. Người tham gia giao thông
    c. Người thấy trẻ em qua đường
    d. Tất cả mọi người.

    60: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
    a. Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.
    b. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
    c. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

    61: Ở nơi không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ, thì người đi bộ phải qua đường như thế nào cho an toàn?
    a. Cứ qua đường bình thường, các phương tiện giao thông phải tự tránh người đi bộ
    b. Phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi chắc chắn không có xe nào đang đến gần từ mọi hướng, vừa qua đường vừa quan sát.
    c. Chạy nhanh qua đường
    d. Cả ba cách trên

    62: Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm gì sau đây?
    a. Bảo vệ hiện trường;
    b. Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn;
    c. Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;
    d. Tất cả các nghĩa vụ trên

    63: Người đang điều khiển xe môtô, xe gắn máy sử dụng điện thoại di động thì bị phạt bao nhiêu tiền?
    a. Phạt từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng
    b. Phạt từ 70.000 đồng đến 90.000 đồng
    c. Phạt từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng

    64: Điều khiển xe môtô, xe gắn máy chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên thì bị phạt bao nhiêu tiền?
    a. Phạt từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng
    b. Phạt từ 70.000 đồng đến 90.000 đồng
    c. Phạt từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng

    65: Điều khiển xe môtô, xe gắn máy chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h thì bị phạt bao nhiêu tiền?
    a. Phạt từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng
    b. Phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
    c. Phạt từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng

    66: Điều khiển xe môtô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ thì bị phạt bao nhiêu tiền?
    a. Phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
    b. Phạt từ 150.000 đồng đến 200.000 đồng
    c. Phạt từ 200.000 đồng đến 250.000 đồng

    67: Điều khiển xe môtô, xe gắn Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị phạt bao nhiêu tiền?
    a. Phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
    b. Phạt từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng
    c. Phạt từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

    68: Điều khiển xe môtô chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h thì bị xử lý như thế nào?
    a. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng.
    b. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, đồng thời bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.
    c. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

    69: Điều khiển xe môtô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4miligam thì bị xử lý như thế nào?
    a. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng.
    b. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, đồng thời bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.
    c. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng và tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.








    70: Điều khiển xe môtô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị xử lý như thế nào?
    a. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng.
    b. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng và tạm giữ phương tiện đến 07 (bảy) ngày.
    c. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, đồng thời bị bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng và tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

    71: Điều khiển xe môtô, xe gắn máy lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ thì bị phạt bao nhiêu tiền?
    a. Phạt từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
    b. Phạt từ 5.000.000 đồng đến 700.000 đồng
    c. Phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

    72: Tụ tập đá bóng, đá cầu, chơi cầu lông trên đường giao thông thì bị phạt bao nhiêu tiền ?
    a. Phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
    b. Phạt từ 150.000 đồng đến 200.000 đồng
    c. Phạt từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng

    73: Cá nhân hơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ thì bị phạt bao nhiêu tiền ?
    a. Phạt từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng
    b. Phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
    c. Phạt từ 150.000 đồng đến 300.000 đồng

    74: Đổ rác, xả nước thải ra đường phố không đúng nơi quy định thì bị phạt bao nhiêu tiền ?
    a. Phạt từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng
    b. Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
    c. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng

    75: Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên thì bị xử phạt như thế nào?
    a. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng
    b. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng, đồng thời bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.
    c. Phạt cảnh cáo và bị tạm giữ phương tiện đến 10 (mười) ngày.




    76: Người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe thì bị xử phạt như thế nào?
    a. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
    b. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng, đồng thời bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.
    c. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, đồng thời bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

    77: Chủ xe mô tô, xe gắn máy giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông thì bị xử phạt như thế nào?
    a. Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
    b. Phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng
    c. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
    d. Phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

    78: Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ ba xe trở lên thì bị xử lý như thế nào?
    a. Phạt cảnh cáo
    b. Phạt từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng
    c. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng

    79: Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay thì bị xử lý như thế nào?
    a. Phạt cảnh cáo
    b. Phạt từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng
    c. Phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

    80: Điều khiển xe đạp, xe đạp máy lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường thì bị xử lý như thế nào?
    a. Phạt cảnh cáo
    b. Phạt từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng
    c. Phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

    81: Điều khiển xe đi bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy thì bị xử lý như thế nào?
    a. Phạt từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng
    b. Phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
    c. Phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng






    82: Người đi bộ phải đi như thế nào là đúng?
    a. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường
    b. Người đi bộ không đi trên hè phố, lề đường; trường hợp không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường
    c. Người đi bộ không đi trên lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.

    83: Khái niệm “Khổ giới hạn của đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?
    a. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn;
    b. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn;
    c. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

    84: Trong Luật giao thông đường bộ khái niệm “Đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng?
    a. Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác;
    b. Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và xe thô sơ, không giao cắt cùng mức với đường khác.

    85: “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” gồm những loại nào?
    a. Ô-tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy;
    b. Ô-tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

    86: “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” gồm những loại nào?
    a. Những loại xe không di chuyển bằng sức động cơ như xe đạp, xe xích lô;
    b. Xe súc vật kéo và các loại xe tương tự;
    c. Cả hai ý trên.

    87: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?
    a. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ;
    b. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
    c. Xe máy chuyên dùng;
    d. Cả ba loại trên.



    88: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những thành phần nào?
    a. Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ;
    b. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật;
    c. Người đi bộ trên đường bộ;
    d. Cả ba thành phần nêu trên.

    89: “Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông” gồm những thành phần nào?
    a. Người điều khiển xe cơ giới;
    b. Người điều khiển xe thô so;
    c. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
    d. Cả ba thành phần nêu trên.

    90: Người tham gia giao thông phải làm gì để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ?
    a. Phải nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông;
    b. Phải giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác;
    c. Cả hai ý trên.

    91: Bảo đảm an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?
    a. Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải;
    b. Là trách nhiệm của Cảnh sát giao thông.
    c. Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội;

    92: Mọi hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ được xử lý như thế nào?
    a. Phải được xử lý nghiêm minh;
    b. Phải được xử lý kịp thời;
    c. Phải được xử lý đúng pháp luật;
    d. Cả ba ý trên.

    93: Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?
    a. Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm, nhóm biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
    b. Nhóm hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành, Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
    c. Nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn;
    d. Tất cả các nhóm nêu trên.



    94: Người lái xe phải làm gì khi điều kiển xe vào đường cao tốc?
    a. Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường;
    b. Khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài;
    c. Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào các làn đường của đường cao tốc;
    d. Tất cả các ý nêu trên.

    95: Người lái xe phải làm gì khi điều kiển xe ra khỏi đường cao tốc?
    a. Phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc;
    b. Phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên trái hoặc bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

    96: Khi điều khiển xe trên đường cao tốc, những việc làm nào không cho phép?
    a. Không được cho xe chạy ở phần lề đường, không được quay đầu xe, lùi xe, không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường;
    b. Không được quay đầu xe, lùi xe, không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

    97: Người điều khiển phưong tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ phải tuân thủ những điểm gì là đúng quy tắc giao thông?
    a. Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng, xe thô sơ phải có đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu;
    b. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở những nơi quy định;
    c. Không được quay đầu xe, lùi xe;
    d. Tất cả các ý trên

    98: Trường hợp xe kéo xe và kéo rơmoóc, những hành vi nào bị cấm?
    a. Xe kéo rơmoóc, xe sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc hoặc xe khác;
    b. Chở người trên xe được kéo;
    c. Xe ôtô kéo theo xe thô sơ, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đường;
    d. Tất cả các ý nêu trên.






    99: Người tham gia giao thông khi phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, phải có những nghĩa vụ gì?
    a. Kịp thời báo cáo cho chính quyền địa phương;
    b. Kịp thời báo cáo cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất, để xử lý;
    c. Trong trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết;
    d. Tất cả các nghĩa vụ trên.

    100: Các xe tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường nào trong các điều ghi dưới đây?
    a. Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;
    b. Có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái của xe ôtô ở bên trái của xe có còi với âm lượng đúng tiêu chuẩn;
    c. Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói, các kết cấu phải đủ độ bền và đảm bảo tính năng vận hành ổn định;
    d. Tất cả những điều ghi trên.

    101: Chủ xe và người lái xe bánh xích, xe quá khổ, quá tải có trách nhiệm gì khi cho xe tham gia giao thông đường bộ?
    a. Xin phép lưu hành đặc biệt;
    b. Chịu sự kiểm soát về tải trọng và khổ giới hạn của cơ quan quản lý đường bộ;
    c. Chịu phí tổn gia cố, bảo vệ công trình giao thông, hạ tải, xếp lại hàng hoá, tự bảo quản hàng đã bị dỡ xuống và nộp phạt theo quy định;
    d. Tất cả các trách nhiệm trên.

    102: Những người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn giao thông có trách nhiệm gì?
    a. Bảo vệ hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời, bảo vệ tài sản của người bị nạn;
    b. Báo tin ngay cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất;
    c. Cung cấp thông tin sát thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan công an;
    d. Tất cả ba trách nhiệm nêu trên.

    103: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?
    a. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông;
    b. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;
    c. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.

    104: Cơ quan nào quy định tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ?
    a. Bộ Giao thông vận tải;
    b. Cục Đường bộ Việt Nam;
    c. Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính các tỉnh thành phố; d. Cảnh sát giao thông.

    105: Trong trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ khi lưu hành phải xin giấy phép của cơ quan nào?
    a. Cơ quan Cảnh sát giao thông có thẩm quyền;
    b. Cơ quan Quản lý giao thông có thẩm quyền;
    c. Uỷ ban nhân dân tỉnh.

    106: Hai xe đi ngược chiều nhường đường khi tránh nhau như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
    a. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh,nhường đường cho xe kia đi;
    b. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc;
    c. Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe kia đi;
    d. Tất cả các ý nêu trên.

    107: Xe ôtô tham gia giao thông trên đường phố có bắt buộc phải có bộ phận giảm thanh, giảm khói không?
    a. Không bắt buộc;
    b. Bắt buộc.

    108: Xe ôtô tham gia giao thông trên đường phải có các loại đèn gì?
    a. Đèn chiếu sáng gần và xa;
    b. Đèn soi biển số;
    c. Đèn báo hãm và đèn tín hiệu;
    d. Có đủ các loại đèn ghi trên.

    109: Ban đêm, xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau, đèn chiếu sáng phải sử dụng như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
    a. Chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa;
    b. Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

    110: Xe cơ giới xe 3 bánh có được kéo đẩy nhau hoặc vật gì khác trên đường không?
    a. Được phép;
    b. Tuỳ trường hợp;
    c. Tuyệt đối không.

    111: Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h?
    a. Xe xích lô máy, xe gắn máy;
    b. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi;
    c. Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi;
    d. Xe môtô b. 3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

    112: Trong đô thị, đoạn đường không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 40 km/h?
    a. Xe xích lô máy, xe gắn máy;
    b. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi;
    c. Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi;
    d. a, c đúng.

    113: Trên đường ngoài đô thị trừ đường cao tốc, khi không có biển báo hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 80km/h?
    a. Xe xích lô máy, xe gắn máy;
    b. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi;
    c. Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi;
    d. Xe môtô xe 3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

    114: Trên đường ngoài đô thị trừ đường cao tốc, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h?
    a. Xe xích lô máy, xe gắn máy;
    b. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi;
    c. Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi;
    d. Xe môtô xe 3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

    115: Trên đường ngoài đô trừ đường cao tốc, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h?
    a. Xe xích lô máy, xe gắn máy;
    b. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi;
    c. Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi;
    d. Xe môtô b. 3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

    116: Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe quay đầu xe?
    a. ở nơi có đường giao nhau và những chỗ có biển báo cho phép quay đầu xe;
    b. ở nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy hai chiều;
    c. ở bất cứ nơi nào.

    117: Ở những nơi nào cấm quay đầu xe?
    a. ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường;
    b. Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt;
    c. Đường hẹp, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất;
    d. Tất cả các trường hợp nêu trên.

    118: Khi lùi xe người lái phải làm gì để bảo đảm an toàn?
    a. Quan sát phía sau và cho lùi xe;
    b. Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi;
    c. Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

    119: Ở những nơi nào cấm lùi xe?
    a. Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;
    b. Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao cắt đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ;
    c. Tất cả những trường hợp.

    120: Trên đường có nhiều làn đường cho xe chạy cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cho xe chạy như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
    a. Cho xe chạy trên bất kỳ làn đường nào, khi chuyển làn phải có đèn tín hiệu báo trước, phải bảo đảm an toàn;
    b. Phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trướcvà phải đảm bảo an toàn.

    121: Khi vượt xe khác phải đảm bảo những điều kiện gì?
    a. Không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt;
    b. Xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải, xe vượt phải vượt về bên trái (trừ các trường hợp đặc biệt);
    c. Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi, trong đô thị và khu đông dân từ 22h đến 5h chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.
    d. Tất cả những điều kiện trên.

    122: Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?
    a. Giảm tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt. Không được gây trở ngại cho xe sau vượt;
    b. Cho xe tránh về bên phải mình và ra hiệu cho xe sau vượt. Nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết. Cấm xe bị vượt gây trở ngại cho xe xin vượt;
    c. Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

    123: Xe sau có thể vượt lên bên phải xe khác đang chạy phía trước trong trường hợp nào?
    a. Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;
    b. Khi xe điện đang chạy giữa đường;
    c. Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được;
    d. Tất cả những trường hợp trên.

    124: Khi đang chạy dưới gầm cầu vượt, đường vòng, đầu dốc người lái xe muốn vượt xe khác thì phải xử lý như thế nào?
    a. Nháy đèn pha kết hợp với tín hiệu còi cho xe trước biết để xe mình vượt;
    b. Tuyệt đối không được vượt.

    125: Tại sao nơi đường bộ giao cắt đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?
    a. 5,00m;
    b. 3,00m;
    c. 4,00m;
    d. 2,00m.

    126: Khi qua đường giao nhau, thứ tự ưu tiên xe nào được đi trước là đúng quy tắc giao thông?
    a. Xe cứu thương đang chở bệnh nhân cấp cứu hoặc đi đón bệnh nhân cấp cứu, đoàn xe tang;
    b. Xe quân sự, xe công an nhân dân đi làm nhiệm vụ đặc biệt khẩn cấp, đoàn xe có cảnh sát đi dẫn đường;
    c. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.





    127: Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?
    a. Ưu tiên bên phải;
    b. Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước;
    c. Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

    128: Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên và đường ưu tiên hoặc giữa đường nhánh và đường chính người lái xe phải xử lý như thế nào?
    a. Nhường đường cho xe chạy ở bên phải mình tới;
    b. Nhường đường cho xe chạy ở bên trái mình tới;
    c. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

    129: Những loại xe nào khi đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ?
    a. Xe chữa cháy, xe hộ đê, xe công an, xe quân đội;
    b. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương;
    c. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

    130: Những loại xe nào khi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; có thể đi vào đường ngược chiều và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông?
    a. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường;
    b. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương;
    c. Xe ngoại giao, đoàn xe tang, xe cứu thương, xe quân sự, xe công an, xe chữa cháy.

    131: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn người có tổ chức, người lái xe có được phép cho xe chạy cắt ngang không?
    a. Không được phép;
    b. Được phép.

    132: Xe kéo nhau trên nhau trên đường đèo dốc, qua phà, cầu phao hoặc cầu treo nếu bộ phận hãm của xe được kéo đã mất hiệu lực thì phải dùng cách loại nào để kéo nhau?
    a. Dùng dây cáp có độ dài 10m;
    b. Dùng dây cáp có độ dài 5m;
    c. Dùng thanh nối cứng.



    133: Người lái xe cần phải giảm tốc độ tới mức không nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong các trường hợp nào?
    a. Khi có báo hiệu hạn chế tốc độ hoặc có chướng ngại vật trên đường, khi tầm nhìn bị hạn chế;
    b. Khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao cắt đường sắt, đường vòng, đoạn đường gồ ghề, trơn
    trượt, cát bụi;
    c. Khi qua cầu, cống hẹp, khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc, khi qua trường học, nơi tập trung đông người, nơi đông dân, có nhà cửa gần đường;
    d. Tất cả các hành vi trên.

    134: Trên xe vận tải có hàng hoá hoặc xe có kéo theo rơ-moóc ngoài người lái xe và phụ xe được phép trở thêm bao nhiêu người?
    a. 4 người;
    b. 7 người;
    c. Cấm chở.

    135: Trong thùng xe dỡ hàng tự động và trên các xe chuyên dùng khác được phép trở bao nhiêu người?
    a. 3 người;
    b. Số người cần thiết để bốc dỡ hàng;
    c. Cấm chở.

    136: Khi điều khiển xe chạy trên đường người lái xe cần mang theo các loại giấy tờ gì về người và xe?
    a. Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe;
    b. Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy vận chuyển, chứng minh nhân dân;
    c. Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe;
    d. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

    137: Cơ quan nào quy định danh mục hàng nguy hiểm, việc vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp giấy phép hàng nguy hiểm?
    a. Bộ công an;
    b. Bộ quốc phòng;
    c. Chính phủ;
    d. Bộ Giao thông vận tải.

    138: Trong đô thị trường hợp nào dưới đây xe không được dùng còi (trừ các xe ưu tiên theo Luật định)?
    a. Từ 22h đến 5h sáng hôm sau;
    b. Khi qua nơi đông người tụ họp, đi lại trên đường;
    c. Khi qua nơi có trường học trẻ em đi lại trên đường;
    d. Khi qua ngã ba, ngã tư, trong thành phố, thị xã, thị trấn đông người qua lại.

    139: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay một đoàn người có tổ chức đi theo hàng ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào cho đúng quy tắc giao thông?
    a. Bóp còi, rú ga để cắt ngang qua;
    b. Không được cắt ngang qua đoàn xe, đoàn người;
    c. Báo hiệu và từ từ cho xe đi qua để đảm bảo an toàn.

    140: Còi của xe cơ giới phải đảm bảo những yêu cầu gì?
    a. Âm thanh phát ra từ xa 100m có thể nghe thấy và phát đồng giọng;
    b. Âm thanh phát ra từ 50m có thể nghe thấy và phát đồng giọng;
    c. Âm thanh phát ra từ xa tối thiểu 200m, nghe rõ.

    141: Khi muốn quay đầu xe trong trường hợp xe đang đi trên cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm hay khu vực đường sắt giao cắt đường bộ, người lái xe phải làm gì?
    a. Không được quay đầu xe;
    b. Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để đảm bảo an toàn;
    c. Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

    142: Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý?
    a. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
    b. Cơ quan quản lý giao thông vận tải;
    c. Cảnh sát giao thông – Trật tự;
    d. Thanh tra bảo vệ công trình giao thông.

    143: Khi qua phà, qua cầu người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?
    a. Khi đến bến phà, cầu phao các loại xe phải xếp hàng trật tự, đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông;
    b. Khi xuống phà, đang ở trên phà, và khi lên bến, mọi người phải xuống xe, trừ người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, người bệnh, người già yếu và người tàn tật;
    c. Các loại xe cơ giới phải xuống phà trước, xe thô sơ, người xuống phà sau, khi lên bến, người lên trước các phương tiện giao thông lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông;
    d. Tất cả các trường hợp trên.





    144: Khi tập lái xe cơ giới, người lái xe phải đảm bảo những yêu cầu gì?
    a. Khi tập lái xe trên đường công cộng người lái xe phải có giấy phép tập lái xe và giáo viên dạy lái ngồi bên cạnh;
    b. Phải có biển “Tập lái” gắn ở phía trước và phía sau theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
    c. Các xe ôtô chuyên dùng vào việc giảng dạy lái phải trang bị thêm bộ hãm phụ và gương phản hậu để giáo
    viên sử dụng khi cần thiết;
    d. Tất cả các trường hợp trên.

    145: Người điều khiển ôtô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ (hạng C, D) phải đủ bao nhiêu tuổi?
    a. 25 tuổi;
    b. 21 tuổi;
    c. 20 tuổi.

    146: Người điều khiển xe môtô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên phải đủ bao nhiêu tuổi?
    a. 16 tuổi;
    b. 18 tuổi;
    c. 20 tuổi.

    147: Tại nơi có cắm biển báo “Tốc độ tối đa cho phép” những loại xe nào được chạy vượt quá số ghi trên biển báo?
    a. Không loại xe nào;
    b. Xe chữa cháy, xe hộ đê, xe công an, xe quân đội;
    c. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương;

    148: Các xe chở hàng hoá, chở người có được quá trọng tải thiết kế của xe không?
    a. Được chở vượt quá trọng tải thiết kế của xe;
    b. Cấm chở vượt quá trọng tải thiết kế của xe.

    149: Người tham gia giao thông đường bộ phải có trách nhiệm gì khi nghe thấy tín hiệu của các xe ưu tiên?
    a. Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường;
    b. Cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên;
    c. Cả hai loại trách nhiệm trên.





    150: Xe gắn máy, môtô 2 bánh được chở nhiều nhất là mấy người?
    a. Hai người kể cả người lái;
    b. Ngoài người lái xe chỉ được thêm một người ngồi phía sau và một trẻ em dưới 14 tuổi.
    c. Ngoài người lái xe được chở thêm hai người lớn trong trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu hoặc áp giải người phạm tội;
    d. b, c đúng.

    151: Xe vận tải hàng hoá được phép chở người trong những trường hợp nào?
    a. Xe chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, xe chở cán bộ chiến sĩ của lực lượng vũ trang đi làm nhiệm vụ, xe chở người bị nạn đi cấp cứu;
    b. Xe chở công nhân duy tu bảo dưỡng đường bộ, xe tập lái chở người đi thực hành lái xe, xe chở người đi diễu hành theo đoàn và một số trường hợp khác do chính phủ quy định;
    c. Được chở người trong các trường hợp trên.

    152: Việc vận chuyển hàng bằng xe ôtô phải chấp hành các quy định nào?
    a. Hàng vận chuyển trên xe phải được xếp đặt gọn gàng và phải được chằng buộc chắc chắn;
    b. Khi vận chuyển hàng rời phải có mui, bạt che đậy không được để rơi vãi;
    c. Cả hai quy định trên.

    154: Tại nơi đường sắt giao cắt đường bộ quyền ưu tiên thuộc về phương tiện nào?
    a. Xe nào đi bên phải không bị vướng thì được quyền đi trước;
    b. Xe nào ra tín hiệu xin đường trước thì xe được đi trước;
    c. Quyền ưu tiên thuộc về phương tiện đường sắt.

Tác giả: Sưu tầm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 18
Tháng 12 : 450
Năm 2018 : 3.457
Video Clip
Văn bản mới
Tài liệu mới